Công Ty Cổ Phần AEL Việt Nam - A.E.L Vietnam

Công Ty Cổ Phần AEL Việt Nam -  A.E.L Vietnam A.E.L Viet Nam is a NVOCC (Non Vessel Operator Common Carrier). Our main service from Haiphong is as

Local charges là gì?I. KHÁI NIỆM.Local charges là tên gọi chung cho các loại phí địa phương mà Shipper và Consignee phải...
31/03/2020

Local charges là gì?
I. KHÁI NIỆM.

Local charges là tên gọi chung cho các loại phí địa phương mà Shipper và Consignee phải đóng cho Hãng tàu/Forwarder ngoài cước biển (Ocean Freight). Local charges được thu tại cảng load hàng và cảng xếp hàng theo mức khác nhau tùy vào hãng tàu, cảng đi và cảng đến

II. CÁC LOẠI LOCAL CHARGES VÀ PHỤ PHÍ TRONG VẬN CHUYỂN ĐƯỜNG BIỂN.

1.Các loại phí địa phương (Local Charges)

1.1, THC (Terminal Handling Charge) – Phụ phí xếp dỡ hàng hóa.

- Thu tại: Origin/ Destination.
- Thu theo: số lượng container.
Là phụ phí xếp dỡ hàng hóa tại cảng đi/cảng đến trên mỗi container để bù đắp chi phí cho các hoạt động làm hàng tại cảng như: xếp dỡ container từ trên tàu xuống, tập kết container từ Container Yard (C/Y) ra cầu tàu…

Thực chất, Cảng sẽ thu nhiều loại phí như phí xếp dỡ và các phí liên quan khác từ hãng tàu. Tuy nhiên, hãng tàu sẽ gộp và thu lại từ chủ hàng (người gửi/người nhận hàng) khoản phí duy nhất gọi là THC.

1.2, THD (Terminal Handling at Destination) – Phụ phí xếp dỡ hàng hóa tại cảng đích

- Thu tại: Destination.
- Thu theo: số lượng container.
Giống với THC nhưng thu tại điểm đến của lô hàng tại nước nhập khẩu.

1.3, Handling (Handling fee) : Là loại phí Forwarder thu của Shipper / Consignee cho việc giao dịch với đại lý nước ngoài của họ để thỏa thuận về việc đại diện cho đại lý ở nước ngoài tại Việt Nam để khai báo manifest với hải quan, phát hành B/L, D/O và các thủ tục, giấy tờ liên quan.

1.4, D/O (Delivery Order) – Phí lệnh giao hàng.

- Thu tại: Destination.
- Thu theo: Mỗi B/L.
Phí lệnh giao hàng trên mỗi B/L mà Consignee phải đóng cho Hãng tàu/Forwader khi có một lô hàng nhập khẩu.

Khi có Arrival Notice, Hãng tàu / Forwarder sẽ issue một bản D/O, bạn mang ra cảng và xuất trình cho kho (LCL) hoặc làm phiếu EIR (FCL) để lấy được hàng.

1.5, B/L (Bill of Lading fee)/ AWB (Airway Bill fee)/ Phí chứng từ (Documentation fee).

- Thu tại: Origin.
- Thu theo: Mỗi B/L.
Tương tự D/O cho hàng nhập thì mỗi một lô hàng xuất khẩu, Hãng tàu/ Forwarder phải phát hành B/L (vận tải đường biển) hoặc AWB (vận tải đường hàng không).

1.6, Courier fee: phí chuyển chứng từ về đối với bill gốc.

1.7, Telex release fee: phí điện giao hàng đối với Surrendered B/L.

1.8, CFS (Container Freight Station fee) – Phí kho hàng lẻ CFS.

- Thu tại: Origin/Destination.
- Thu theo: Mỗi CBM.
Loại phí phải trả cho Consol hoặc Forwarder khi có hàng lẻ (LCL) xuất khẩu/ nhập khẩu. Đây là phí dỡ hàng từ container vào kho hoặc ngược lại.

2. Các loại phụ Phí (Surcharge).

2.1, Amendment fee – Phí chỉnh sửa bill.

- Thu tại: Origin.
- Thu theo: mỗi B/L.
Loại phí phải trả cho Hãng tàu / forwarder cho việc chỉnh sửa các chi tiết trên B/L hàng xuất.

2.2, BAF (Bunker Adjustment Factor) /FAF (Fuel Adjustment Factor) – Phụ phí biến động giá nhiên liệu Châu Âu.

- Thu tại: Origin/Destination.
- Thu theo: Mỗi container.
Hãng tàu thu từ chủ hàng để bù đắp chi phí phát sinh do biến động giá nhiên liệu.

2.3, CAF (Currency Adjustment Factor) – Phí điều chỉnh chênh lệch ngoại tệ.

- Thu tại: Origin/ Destination.
- Thu theo: Mỗi container.
Phụ thuộc vào thay đổi về tỷ giá ngoại tệ mà CAF sẽ thay đổi hàng tháng.

2.4, CIC (Container Imbalance Charge) – Phụ phí mất cân đối vỏ container.

- Thu tại: Destination.
- Thu theo: Mỗi container.
Phụ phí mất cân đối vỏ container hai đầu hay phí phụ trội hàng nhập. Hãng tàu thu để bù đắp chi phí cho việc phải vận chuyển một lượng lớn container rỗng từ nơi thừa đến nơi thiếu.

2.5, Cleaning fee – Phí vệ sinh container.

- Thu tại: Destination.
- Thu theo: Mỗi container.
Trả cho việc vệ sinh các container sau mỗi lần chở hàng, tránh những ảnh hưởng từ những lô hàng trước tới lô hàng sau.

2.6, COD (Change of Destination) – Phí đổi cảng đích.

- Thu tại: Origin/ Destination.
- Thu theo: Mỗi container.
Phí phải trả khi người xuất khẩu hoặc người nhập khẩu muốn thay đổi cảng đích của một lô hàng sau khi tàu đã chạy. Hãng tàu sẽ thu phí để sửa chứng từ và hệ thống.

2.7, DET (Detention) – phí lưu container tại kho riêng.

- Thu tại: Origin/ Destination.
- Thu theo: Mỗi container/ số ngày lưu.
Phí lưu container tại kho đóng trực tiếp cho hãng tàu. Tương tự DET, hãng tàu có thời gian miễn phí khác nhau. Khi hết thời hạn thì hãng tàu mới bắt đầu mới tính phí theo ngày lưu cho khách hàng tùy theo chủng loại, kích thước container.

2.8, DEM (Demurrrage) – phí lưu container tại bãi của cảng.

- Thu tại: Origin/ Destination.
- Thu theo: Mỗi container/ số ngày lưu.
Phí lưu container tại bãi của cảng đóng trực tiếp cho hãng tàu. Tương tự DET, mỗi hãng sẽ có thời gian miễn phí cho khách hàng lưu container tại bãi. Trong trường hợp lưu quá thời hạn thì hãng tàu mới bắt đầu thu phí.

2.9, DDC (Destination Delivery Charge) – Phí giao hàng tại cảng đến.

- Thu tại: Destination.
- Thu theo: Mỗi container.
Không giống như tên gọi, phí này hoàn toàn không liên quan gì đến việc giao hàng cho người nhận. Hãng tàu thu phí này để bù đắp cho việc dỡ hàng khỏi tàu, sắp xếp container trong cảng và ra/vào cảng.

Đây là phí phát sinh tại cảng đích nên shipper không phải trả phí này.

2.10, EBS (Emergency Bunker Surcharge) – Phụ phí xăng dầu Châu Á.

- Thu tại: Origin/Destination.
- Thu theo: Mỗi container.
Đây là loại phí thu phụ thuộc vào biến động của giá nhiên liệu trên thị trường.

2.11, GRI (General Rate Increase) – Phụ phí cước vận chuyển

- Thu tại: Origin/ Destination.
- Thu theo: Mỗi container.
Thường thấy với hàng xuất đi Hoa Kỳ, áp dụng cho mùa cao điểm tương tự PSS.

2.12, Phí chạy điện (áp dụng cho hàng lạnh tại cảng): Loại phí cắm điện cho container lạnh (RF) để giữ nhiệt độ thấp bảo quản hàng hóa.

2.13, ISPS (International Ship and Port facility Security) – Phụ phí an ninh tàu và cảng

- Thu tại: Origin.
- Thu theo: Mỗi container.
Phụ phí mà một số hãng tàu thu cho việc đầu tư, nâng cấp, bảo dưỡng hệ thống kiểm soát và bảo hộ hàng hóa.

2.14, IFB – Phí thu hộ.

- Thu tại: Destination.
- Thu theo: Mỗi B/L.
Là phụ phí thu hộ O/F tại cảng đến.

2.15, Late Submission Fee – Phí submit SI trễ.

- Thu tại: Origin.
- Thu theo: mỗi B/L.
Khoản phạt do người xuất khẩu trễ hạn gửi thông tin cần ghi tên bill (B/L).

2.16, LPF (Late Payment Fee) – Phí chậm thanh toán.

- Thu tại: Origin/ Destination.
- Thu theo: Mỗi container.
Khoản phạt nếu bạn thanh toán chậm tiền dịch vụ cho hãng tàu.

2.17, Lift On – Phí nâng container

- Thu tại: Origin/ Destination.
- Thu theo: Mỗi container.
Là loại phí trả cho việc thuê nâng container từ bãi lên xe tải.

2.18, Lift Off – Phí hạ container.

- Thu tại: Origin/ Destination.
- Thu theo: Mỗi container.
Là loại phí trả cho việc thuê hạ container xe tải xuống bãi tập kết.

2.19, LSS (Low Sulphur Surcharge) – Phụ phí giảm thải lưu huỳnh.

- Thu tại: Origin.
- Thu theo: Mỗi container.

2.20, OWS (Overweight surcharge) – Phụ phí vượt trọng lượng.

- Thu tại: Origin/ Destination.
- Thu theo: Mỗi container.
Hãng tàu sẽ thu nếu hàng hóa của bạn vượt quá trọng lượng để đảm bảo lợi nhuận trên mỗi chuyến tàu.

2.21, PSS (Peak Season Surcharge) – Phụ phí mùa cao điểm.

- Thu tại: Origin/ Destination.
- Thu theo: Mỗi container.
Phụ phí được các hãng tàu áp dụng vào một số thời điểm trong năm do có sự tăng mạnh về nhu cầu vận chuyển hàng hóa.

2.22, PCS (Panama Canal Surcharge) – Phụ phí qua kênh đào Panama.

- Thu tại: Origin.
- Thu theo: Mỗi container.
Loại phụ phí dành cho tất cả hàng hóa khi di chuyển qua kênh đào Panama (Panama, Châu mĩ).

2.23, PCS (Port Congestion Surchage) – Phí tắc nghẽn cảng.

- Thu tại: Origin/ Destination.
- Thu theo: Mỗi container.
Loại phụ phí Hãng tàu thu ở cả cảng đi và cảng đến nhằm bù đắp những chi phí phát sinh do tắc nghẽn cảng gây ra.

2.24, Storage Charge – Phí lưu bãi của cảng.

- Thu tại: Origin/ Destination.
- Thu theo: Mỗi container/ số ngày lưu.
Phí lưu container được tách ra từ DEM mà khách hàng đóng trực tiếp cho cảng khi hết hạn miễn phí DEM. Đây là loại phí gây khá nhiều tranh cãi vì có thể được gộp hoặc không được gộp trong phí DEM.

2.25, SCS (Suez Canal Surcharge) – Phụ Phí qua kênh đào Suez.

- Thu tại: Origin.
- Thu theo: Mỗi container.
Tương tự PCS, đây là loại phí cho tất cả hàng hóa khi di chuyển qua kênh đào Suez (Ai Cập, Châu Phi).

2.26, Seal Fee – Phí niêm phong chì.

- Thu tại: Origin.
- Thu theo: Mỗi container.
Phí mua 1 seal (chì) với số hiệu đuy nhất của hãng tàu để kiểm soát an toàn hàng hóa. Seal được Hải quan sử dụng như 1 công cụ kiểm soát hàng hóa và chống buôn lậu.

2.27, X-ray (Screening) – Phí soi chiếu an ninh.

- Thu tại: Origin.
- Thu theo: Mỗi container.

2.28, WSU (Winter Surcharge) – Phụ Phí mùa Đông

- Thu tại: Origin/ Destination.
- Thu theo: Mỗi container.
Hãng tàu sẽ thu vào mùa đông đối với hàng xuất đi các nước có mùa đông khắc nghiệt như Nga, Ukraine nhằm đảm bảo hoạt động của tàu thuyền.

2.29, WRS (War Risk Surcharge) – Phụ phí chiến tranh.

- Thu tại: Origin/ Destination
- Thu theo: Mỗi container
Hãng tàu thu phí này để bù đắp các rủi ro có thể xảy ra do chiến tranh.

3. Phí local charges được áp dụng vào từng thị trường cụ thể.

3.1, AMS (Advanced Manifest System fee) – Phí truyền dữ liệu hải quan bắt buộc khi xuất hàng sang Mỹ, Canada và một số nước khác.

- Thu tại: Origin.
- Thu theo: Mỗi B/L.

3.2, AFR (Advance Filling Rules) – Phí truyền dữ liệu hải quan vào Nhật Bản.

- Thu tại: Origin.
- Thu theo: Mỗi B/L.

3.3, AFS (Advance Filling Surcharge) – Phí truyền dữ liệu hải quan vào Trung Quốc.

- Thu tại: Origin.
- Thu theo: Mỗi B/L.

3.4, ANB – tương tự AMS cho một số nước châu Á.

- Thu tại: Origin.
- Thu theo: Mỗi B/L.

3.5 ENS (Entry Summary Declaration) – Phí kê khai hàng vào các nước Châu Âu.

- Thu tại: Origin.
- Thu theo: Mỗi B/L.

3.6, ISF (Importer Security Filling) – Phí khai báo an ninh hàng vào Hoa Kỳ.

- Thu tại: Origin.
- Thu theo: Mỗi B/L.

Nguồn: Sưu tầm.

SOC và COC là gì trong giao nhận vận tải?I. KHÁI NIỆM- SOC là viết tắt của “Shipper owned container” - COC là viết tắt c...
27/03/2020

SOC và COC là gì trong giao nhận vận tải?
I. KHÁI NIỆM
- SOC là viết tắt của “Shipper owned container”
- COC là viết tắt của “Carrier owned container”.
=> Ta có thể hiểu hai cụm từ trên là viết tắt cho việc ai là người sở hữu container.

- Trong thực tế, container có thể thuộc về một trong các bên dưới đây:

+, Hãng tàu.
+, Công ty chuyên bán container.
+, NVOCC ( Các công ty kinh doanh trong lĩnh vực cước vận tải biển, được coi là Carrier tuy nhiên khác với hãng tàu là họ không sở hữu tàu).
+, Shipper.

II. SỰ KHÁC NHAU.
Ở bài viết này, chúng ta sẽ tập trung đi vào phân biệt container sở hữu bởi hãng tàu ( Carrier owned Container – COC) và container sở hữu bởi shipper ( Shipper owned Container – SOC), ngoài ra sẽ là các lợi ích khi sử dụng SOC nhé.

1, DEM/DET.

- COC là container của hãng tàu.
Khi hàng tới cảng đích, Consignee đến nhận hàng và kéo hàng về kho riêng của mình để dỡ hàng. Sau đó thì phải đem container rỗng đã rút hàng trả lại cho hãng tàu, nộp phí lưu container và lưu bãi (DEM/DET) trong thời gian giữ container của hãng tàu. Hầu hết số container trên thị trường vận tải là dạng COC.

- SOC là container thuộc sở hữu riêng của shipper
Khi hàng tới cảng đích, Consignee sau khi kéo container về kho riêng thì được tự do sử dụng, không phải trả rỗng lại cho hãng tàu hay trả bất kỳ phí DEM/DET nào cho hãng tàu bởi vì đối với SOC hãng tàu không gia hạn freetime cho DEM/DET. Sau khi dùng xong Consignee có thể giữ lại container hoặc tái xuất trả cho Shipper, tùy theo thỏa thuận giữa hai bên.

Chi phí mỗi container là 1,300 – 2,000 USD đối với container 20ft và 1,700 – 3,000 USD đối với container 40ft. Vậy tại sao Shipper phải mua riêng container trong khi hãng tàu có rất nhiều container để thuê?

2, Tính chất hàng hóa.

Trong một số trường hợp, người gửi hàng/người nhận hàng biết rằng hàng hoá cần phải được cất giữ trong thời gian dài hơn, do đó, việc mua hẳn một container đôi khi lại tiết kiệm được chi phí đóng gói và vận chuyển hàng hóa hơn việc sử dụng container của hãng tàu và trả loại phí lưu container, lưu bãi (DEM/DET). Vì nếu sử dụng container của hãng tàu, người gửi hàng/người nhận hàng phải trả phí DEM/DET cho hãng tàu khi quá hạn.

Lấy ví dụ, lô hàng hóa cho dự án cần phải được lưu trữ trong 100 ngày và hãng tàu tính phí vược thời hạn lưu container tại bãi cho phép là $25/ngày cho một container 20 ft. Do đó, chủ hàng có thể phải trả đến $2,500 cho một container 20’ và với số tiền này, chủ hàng có thể “mua” hẳn một container riêng cho mình với giá từ 1,300 – 2,000 USD. Điều này mang lại ý nghĩa thương mại lớn nếu họ biết rằng hàng hoá sẽ cần phải được cất giữ trong thời gian dài.

3, Địa điểm giao hàng đặc biệt.

Hầu hết các hàng hóa được vận chuyển đến các cảng dỡ hàng, địa điểm giao hàng thông dụng trên thế giới. Tuy nhiên cũng có một số hàng hóa cũng được vận chuyển đến các điểm giao hàng đặc biệt ví dụ vùng bất ổn chính trị, quốc gia nội lục (không giáp biển) chẳng hạn.

Trong trường hợp này, hãng tàu sẽ mong muốn shipper dùng SOC hơn là thuê container COC để hạn chế rủi ro không lấy container về được khi vận chuyển đến vùng bất ổn chính trị. Đối với việc vận chuyển hàng hóa đến các quốc gia nội lục, không giáp biển, thông thường hàng hóa ngoài việc vận chuyển đường biển đến cảng dỡ hàng (của quốc gia lân cận) còn phải được vận chuyển bằng đường bộ hoặc đường sắt mới đến được địa điểm của các quốc gia này. Cho nên dùng SOC cũng sẽ tiết kiệm được chi phí trả container lại cho hãng tàu do phí trucking đường bộ hoặc đường sắt khi phải trả lại container. Có thể bạn chưa biết, chi phí để vận chuyển một container rỗng từ Kabul đến Karachi đắt hơn chi phí mua một container SOC.

Vậy là các bạn đã hiểu SOC và COC là gì rồi nhé!

Nguồn: Sưu tầm.

NVOCC & FREIGHT FORWARDERI. KHÁI NIỆM1, Khái niệm về Freight Forwarder.Freight Forwarder là nhà cung cấp dịch vụ vận chu...
27/03/2020

NVOCC & FREIGHT FORWARDER

I. KHÁI NIỆM
1, Khái niệm về Freight Forwarder.

Freight Forwarder là nhà cung cấp dịch vụ vận chuyển hàng hóa của bên thứ 3 (Third party Logistics - 3PL). Các công ty Freight Forwarder cung cấp dịch vụ vận tải hàng hóa nội địa, vận tải bằng đường biển và đường hàng không đi quốc tế. Bên cạnh đó các công ty này sẽ giúp khách hàng khai báo các thủ tục hải quan, chuẩn bị các chứng từ vận tải và cung cấp dịch vụ thuê kho bãi, giao nhận hàng.

2, Khái niệm của NVOCC( Non-Vessel Operating Common Carrier).

NVOCC là viết tắt của cụm từ tiếng Anh Non -Vessel Operating Common Carrier là công ty kinh doanh trong lĩnh vực cước vận tải biển, được xem là nhà vận tải đường biển (Carrier) nhưng lại khác với các hãng tàu (Shipping Line) có nghĩa là họ không sở hữu con tàu nào. Nhưng công ty này lại có khả năng phát hành các vận đơn thứ cấp (House B/L) cho khách hàng và có khả năng cung cấp bảng giá (Tariff Rates), khả năng ký các hợp đồng dịch vụ (Service Contact) với các hãng tàu. Để trở thành công ty NVOCC trước tiên cần phải là một Freight Forwarder.

II. SỰ KHÁC BIỆT GIỮA FREIGHT FORWARDER VÀ NVOCC.
Sự khác biệt giữa FREIGHT FORWARDER và NVOCC được thể hiện ở các điểm sau:

- NVOCC chỉ đề cập đến dịch vụ cung cấp vận tải đường biển trong khi Freight Forwarder có khái niệm rộng hơn, cung cấp dịch vụ cho nhiều hình thức vận chuyển bằng đường biển, đường bộ, đường hàng không.
- Freight Forwarder có thể đặt chỗ với các hãng tàu (Shipping Line) đáp ứng nhu cầu khách hàng nhưng không thể đặt chỗ đi Bắc Mỹ (North America Trade) mà phải thông qua NVOCC vì có FMC Licensing. Khi đó, Freight Forwarder sẽ là đại lý hay đối tác của NVOCC.
- NVOCC sở hữu hoặc có thể đi thuê container cho các hoạt động của mình trong khi đó Freight Forwarder thì không.
- NVOCC được xem là giống như một hãng tàu ảo “Virtual Carrier” vì họ không sở hữu các tàu nhưng có trách nhiệm như một hãng tàu.
Thực tế ở Việt Nam khái niệm NVOCC khá là ít khi mà hầu như các nhà cung cấp dịch vụ trong lĩnh vực vận chuyển này đều là Freight Forwarder và thực tế họ cũng có thể phát hành cho khách hàng vận đơn thứ cấp (House B/L).
Tuy nhiên để cung cấp cước biển đi Bắc Mỹ (North America Trade) thì Freight Forwarder phải trở thành NVOCC theo quy định của FMC. Từ đó, các NVOCC sẽ có đủ khả năng thiết lập để kí kết hợp đồng cung cấp dịch vụ (Service Contact) với các hãng tàu (Shipping Lines) cho khách hàng trực tiếp hoặc cho các Freight Forwarder khi khách hàng của các công ty này có yêu cầu. Khi đó, Freight Forwarder sẽ trở thành đại lý hay đối tác của các công ty NVOCC. Vì thế, khách hàng nên lựa chọn các nhà cung cấp dịch vụ vận tải là NVOCC, hơn là một Freight Forwarder không chỉ về mặt giá thành mà còn vì các NVOCC có trách nhiệm và uy tín cao hơn các doanh nghiệp.

Nguồn: sưu tầm

Address

Hai Phong
180000

Opening Hours

Monday 08:00 - 12:00
14:00 - 17:30
Tuesday 08:00 - 12:00
14:00 - 17:30
Wednesday 08:00 - 12:00
14:00 - 17:30
Thursday 08:00 - 12:00
14:00 - 17:30
Friday 08:00 - 12:00
14:00 - 17:30
Saturday 08:00 - 12:00

Telephone

02253757526

Alerts

Be the first to know and let us send you an email when Công Ty Cổ Phần AEL Việt Nam - A.E.L Vietnam posts news and promotions. Your email address will not be used for any other purpose, and you can unsubscribe at any time.

Contact The Business

Send a message to Công Ty Cổ Phần AEL Việt Nam - A.E.L Vietnam:

Share